Câu nói hay, ca dao, tục ngữ Việt Nam có giải nghĩa
Tự Hào Việt Nam là kho câu nói hay, ca dao, tục ngữ và thành ngữ Việt Nam: mỗi câu được chép đúng nguyên văn, ghi «dân gian Việt Nam» hoặc nguồn đã kiểm, kèm ý nghĩa, lúc nên dùng và nút chép. Trang chủ có 100 câu nói đạo lý chia theo mười chủ đề.
Câu hay hôm nay
Uống nước nhớ nguồn.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Uống ngụm nước thì nhớ tới nguồn nước đã sinh ra nó. Hưởng thành quả thì nhớ tới người đã tạo ra thành quả ấy: cha mẹ, thầy cô, ông cha.
Dùng khi nào: Hợp với ngày giỗ tổ, ngày 27/7, lễ tri ân thầy cô và cha mẹ.
Đọc theo mục
Câu nói hay
Những câu nói ý nghĩa về cuộc sống, tình yêu, gia đình, chia theo ý nhỏ. Mở trang câu nói hay để đọc theo từng ý.
Trang ca dao, tục ngữ theo chủ đề đang được biên soạn. Trước mắt, phần lớn câu đạo lý ngay bên dưới lấy từ kho ca dao, tục ngữ.
Thành ngữ
Trang giải nghĩa thành ngữ đang được biên soạn, có ghi dị bản khi một câu có nhiều cách nói.
Trang chủ có những câu gì
Loại câu
Nhận biết
Số câu
Ghi nguồn
Ca dao
Lời thơ dân gian, phần nhiều lục bát
14
Dân gian Việt Nam
Tục ngữ
Câu trọn ý, đúc kết kinh nghiệm
59
Dân gian Việt Nam
Thành ngữ
Cụm từ cố định để ví von
21
Dân gian Việt Nam
Câu nói phổ biến
Câu quen dùng, ghi nguồn khi kiểm được
6
Tên tác giả chỉ khi kiểm được, còn lại «chưa rõ tác giả»
Đếm ngày 13/10/2026 · Ban biên tập Tự Hào Việt Nam.
Hiếu thảo với cha mẹ
Những câu ông bà dặn con cháu nhớ công sinh thành, nuôi dưỡng.
Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Thái Sơn là ngọn núi cao nổi tiếng ở Trung Quốc, được mượn để chỉ công cha lớn lao, vững chãi. Nghĩa mẹ ví với dòng nước từ nguồn chảy mãi không cạn. Hai câu sau nói thẳng bổn phận: kính trọng, phụng dưỡng cha mẹ mới là làm tròn đạo làm con.
Dùng khi nào: Hợp để viết thiệp Vu Lan, ngày của Cha, ngày của Mẹ, hoặc mở đầu bài phát biểu về gia đình.
Cá không ăn muối cá ươn, Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ngày trước cá phải ướp muối mới giữ được lâu, không có muối thì cá ươn, hỏng. Con cái không nghe lời khuyên bảo của cha mẹ cũng dễ hư hỏng như thế. Câu nhắc con trẻ lắng nghe người đi trước.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên nhủ con em biết vâng lời; nên nói nhẹ nhàng, tránh dùng để mắng.
Mẹ già như chuối chín cây, Gió lay mẹ rụng, con rày mồ côi.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Chuối chín trên cây chỉ cần một cơn gió là rụng. Cha mẹ già yếu cũng vậy, không biết rời xa con cháu lúc nào. Câu nhắc người con tranh thủ chăm sóc cha mẹ khi còn có thể.
Dùng khi nào: Hợp với bài viết, dòng trạng thái về việc dành thời gian cho cha mẹ già.
Ơn cha nặng lắm ai ơi, Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: «Cưu mang» ở đây là mang thai, nuôi con trong bụng suốt chín tháng. Câu đặt ơn cha và nghĩa mẹ ngang với trời, để nói rằng không gì đền đáp cho đủ.
Dùng khi nào: Dùng trong thiệp mừng thọ, lời cảm ơn cha mẹ nhân ngày cưới.
Con có cha như nhà có nóc.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Nóc nhà che mưa nắng, giữ cho cả căn nhà vững. Người cha trong gia đình truyền thống cũng là chỗ dựa, che chở cho con.
Dùng khi nào: Hợp để nói về vai trò người cha, nhất là trong ngày của Cha.
Trẻ cậy cha, già cậy con.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Lúc nhỏ con nương nhờ cha mẹ; khi cha mẹ già, đến lượt con cái làm chỗ dựa. Câu nói lên lẽ đền đáp tự nhiên giữa các thế hệ.
Dùng khi nào: Dùng khi nói về trách nhiệm phụng dưỡng cha mẹ già.
Sinh con rồi mới sinh cha, Sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Câu chơi chữ: một người chỉ trở thành «cha» khi có con, thành «ông» khi có cháu. Ý sâu hơn là mỗi thế hệ được làm nên nhờ thế hệ sau, nên các đời trong nhà gắn bó với nhau.
Dùng khi nào: Hợp để nói vui mà ý nhị trong dịp mừng cháu chào đời.
Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, Con nuôi mẹ con kể từng ngày.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Cha mẹ nuôi con không tính toán, rộng như trời biển. Còn con nuôi cha mẹ lại hay đếm từng ngày, so đo công sức. Câu vừa nói về tình mẹ vừa trách nhẹ người con vô tâm.
Dùng khi nào: Dùng để tự nhắc mình hoặc nhắc người khác bớt so đo khi chăm sóc cha mẹ.
Dị bản: Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể
Một mẹ nuôi được mười con, Mười con không nuôi được một mẹ.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Một người mẹ có thể tần tảo nuôi lớn cả đàn con, nhưng nhiều khi đông con lại đùn đẩy nhau chăm mẹ già. Câu phê phán thói ỷ lại giữa anh chị em.
Dùng khi nào: Dùng khi bàn chuyện chia sẻ việc chăm cha mẹ trong gia đình đông con.
Uống nước nhớ nguồn.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Uống ngụm nước thì nhớ tới nguồn nước đã sinh ra nó. Hưởng thành quả thì nhớ tới người đã tạo ra thành quả ấy: cha mẹ, thầy cô, ông cha.
Dùng khi nào: Hợp với ngày giỗ tổ, ngày 27/7, lễ tri ân thầy cô và cha mẹ.
Biết ơn và nhớ nghĩa
Đạo lý nhớ ơn người giúp mình, từ thầy cô tới người trồng cây.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Được ăn trái ngọt thì nhớ người đã vun trồng. Câu dạy biết ơn người làm ra thành quả mình đang hưởng.
Dùng khi nào: Dùng trong lời cảm ơn, bài phát biểu tri ân.
Dị bản: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
Không thầy đố mày làm nên.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: «Đố» là thách: không có thầy dạy thì khó ai tự làm nên sự nghiệp. Câu đề cao công lao người thầy.
Dùng khi nào: Hợp với ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Người dạy mình dù chỉ một chữ, nửa chữ cũng đáng gọi là thầy. Câu dạy tôn trọng mọi người đã truyền cho mình kiến thức.
Dùng khi nào: Dùng khi cảm ơn người chỉ dẫn mình, dù chỉ là việc nhỏ.
Dị bản: Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Ăn cây nào rào cây ấy.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Hưởng quả của cây nào thì phải rào giữ, bảo vệ cây ấy. Nghĩa bóng là sống nhờ đâu thì phải giữ gìn, trung thành với nơi đó.
Dùng khi nào: Hợp khi nói về lòng trung thành với gia đình, tập thể đã nuôi dưỡng mình.
Ơn ai một chút chớ quên, Oán ai một chút để bên cạnh lòng.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Được giúp dù ít cũng phải nhớ; còn giận ai thì nên gác lại, đừng để trong lòng. Câu dạy sống nặng tình, nhẹ oán.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên người bỏ qua hiềm khích nhỏ.
Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ăn bát cơm ngon thì nhớ con đường người nông dân đã đi để làm ra hạt gạo. Câu nhắc nhớ công sức lao động đằng sau mỗi thứ mình dùng.
Dùng khi nào: Hợp để dạy trẻ quý trọng thức ăn, công sức người khác.
Giàu đổi bạn, sang đổi vợ.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Câu phê phán người khi giàu có, sang trọng thì quay lưng với bạn bè, vợ con cũ. Đó là thói bạc tình, quên nghĩa.
Dùng khi nào: Dùng để nhắc nhở hoặc phê phán; không nên dùng nhắm vào một người cụ thể.
Uống nước nhớ kẻ đào giếng.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Gần nghĩa với «uống nước nhớ nguồn» nhưng cụ thể hơn: nhớ tới người đã bỏ công đào giếng cho mình có nước. Người đi sau hưởng thành quả phải biết ơn người đi trước.
Dùng khi nào: Hợp với lễ tri ân người sáng lập, người đi trước trong một tổ chức.
Thương người như thể thương thân.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Thương người khác như thương chính mình. Câu dạy lòng nhân ái, biết đặt mình vào hoàn cảnh người khác.
Dùng khi nào: Hợp với hoạt động từ thiện, kêu gọi giúp người gặp khó.
Lá lành đùm lá rách.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Lá còn lành bọc lấy lá đã rách. Người có điều kiện hơn giúp đỡ người khó khăn hơn mình.
Dùng khi nào: Dùng trong lời kêu gọi quyên góp, giúp đồng bào gặp thiên tai.
Dị bản: Lá lành đùm lá rách, lá rách ít đùm lá rách nhiều
Học hành và hiếu học
Truyền thống hiếu học của người Việt qua lời ông bà.
Ngọc không mài không thành đồ vật, Người không học không biết đạo lý.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Viên ngọc thô phải qua mài giũa mới thành đồ quý. Con người cũng phải học mới hiểu lẽ phải, biết cách sống.
Dùng khi nào: Hợp với lời khuyên học tập, bài nói đầu năm học.
Dị bản: Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lý
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ngay việc ăn, nói, gói đồ, mở đồ cũng phải học cho đúng cách. Câu nhắc rằng cách cư xử hằng ngày cũng cần học, không chỉ chữ nghĩa.
Dùng khi nào: Dùng khi dạy trẻ phép lịch sự, cách cư xử.
Có học mới hay, có cày mới có thóc.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Muốn giỏi thì phải học, như muốn có thóc thì phải cày ruộng. Thành quả nào cũng phải bỏ công ra mới có.
Dùng khi nào: Hợp để động viên học sinh chăm học.
Học thầy không tày học bạn.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: «Không tày» là không bằng. Câu không chê thầy mà nhấn mạnh rằng học từ bạn bè gần gũi, thường xuyên cũng rất quan trọng.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyến khích học nhóm, học hỏi đồng nghiệp.
Dốt đến đâu học lâu cũng biết.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Người chậm hiểu đến mấy, kiên trì học lâu dần cũng biết. Câu khích lệ người học đừng nản.
Dùng khi nào: Hợp để động viên người mới bắt đầu học một việc khó.
Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Chưa biết thì mạnh dạn hỏi, muốn giỏi thì phải chịu khó học. Câu ngắn gọn về thái độ học tập chủ động.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên người ngại hỏi.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: «Sàng» là cái nong, cái nia đựng đầy. Mỗi chuyến đi xa cho ta biết thêm bao điều. Câu khuyên mở rộng tầm mắt bằng trải nghiệm.
Dùng khi nào: Hợp với bài viết du lịch, trải nghiệm, học tập xa nhà.
Học một biết mười.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Chỉ người thông minh, học một điều mà suy ra được nhiều điều khác. Cũng là lời khuyên học cho hiểu bản chất thay vì học vẹt.
Dùng khi nào: Dùng để khen người sáng dạ.
Tiên học lễ, hậu học văn.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Câu Hán Việt: trước hết học lễ nghĩa, cách làm người, sau mới học chữ nghĩa. Nhiều trường học treo câu này để nhắc học trò đạo đức đi trước kiến thức.
Dùng khi nào: Hợp với bài nói đầu năm học, lời dặn con trẻ khi đến trường.
Ăn vóc học hay.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ăn uống đầy đủ thì có sức vóc, chăm học thì thành người giỏi. Câu nói cả hai điều cần cho một đứa trẻ lớn lên.
Dùng khi nào: Hợp với lời chúc trẻ nhỏ đầu năm học, sinh nhật.
Cần cù lao động
Ông cha đúc kết từ ruộng đồng: muốn có ăn thì phải làm.
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Thanh sắt to mài mãi cũng thành cây kim nhỏ. Kiên trì bền bỉ thì việc khó mấy cũng làm xong.
Dùng khi nào: Hợp để động viên người đang theo đuổi mục tiêu dài hơi.
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Tay chịu làm thì miệng có cái ăn; tay buông thõng thì miệng phải nhịn. «Quai» là buông thõng. Câu khuyên chăm làm.
Dùng khi nào: Dùng khi nhắc nhở người lười biếng, theo giọng vui.
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Đất ruộng quý như vàng, bỏ hoang là phí. Câu khuyên chăm canh tác, quý trọng đất đai.
Dùng khi nào: Hợp với bài viết về nông nghiệp, quý đất quý nghề.
Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Bức tranh người nông dân cày ruộng giữa trưa nắng, mồ hôi rơi như mưa. Mỗi hạt cơm dẻo thơm là bao vất vả. Câu nhắc người ăn quý trọng công sức nhà nông.
Dùng khi nào: Hợp để dạy trẻ không bỏ phí cơm, quý người lao động.
Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Chăm làm thì có của, chăm học thì giỏi giang. Hai vế song song, dễ nhớ, nói về hai thứ cần siêng.
Dùng khi nào: Dùng để khích lệ học sinh, người trẻ mới đi làm.
Nhàn cư vi bất thiện.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Câu gốc Hán Việt: ở không thì dễ làm điều không tốt. Người rảnh rỗi quá lâu dễ sa vào thói hư.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên người tìm việc có ích để làm.
Muốn ăn thì lăn vào bếp.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Muốn có cái ăn thì phải tự vào bếp nấu. Nghĩa rộng: muốn hưởng thì phải tự bỏ công, đừng trông chờ người khác.
Dùng khi nào: Dùng theo giọng vui khi ai đó chỉ muốn hưởng mà không làm.
Trăm hay không bằng tay quen.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Biết nhiều lý thuyết không bằng làm nhiều thành quen tay. Câu đề cao thực hành, rèn luyện.
Dùng khi nào: Hợp khi khuyên người mới học nghề chăm làm thử.
Nước chảy đá mòn.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Nước chảy mãi thì đá cứng cũng mòn. Kiên trì từng chút một sẽ vượt được khó khăn lớn.
Dùng khi nào: Dùng để động viên sự bền bỉ, nhẫn nại.
Kiến tha lâu đầy tổ.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Con kiến mỗi lần chỉ tha một chút, lâu dần cũng đầy tổ. Tích góp từng ít một sẽ thành nhiều.
Dùng khi nào: Hợp khi nói về tiết kiệm, tích lũy kiến thức, tài sản.
Đoàn kết, đùm bọc
Sức mạnh của tình làng nghĩa xóm và tình đồng bào.
Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Một cái cây đứng riêng không làm thành ngọn núi, nhiều cây chụm lại mới thành. Đoàn kết thì làm được việc lớn mà một người không làm nổi.
Dùng khi nào: Hợp với lời động viên đội nhóm, hoạt động tập thể.
Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Bầu và bí khác giống nhưng leo chung một giàn. Người tuy khác nhau nhưng chung một đất nước, một cộng đồng thì nên thương yêu nhau.
Dùng khi nào: Dùng khi kêu gọi đoàn kết giữa các vùng miền, các nhóm khác nhau.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: «Nhiễu điều» là tấm vải đỏ phủ lên «giá gương» (khung gương) để giữ gìn. Người cùng một nước phải che chở, thương yêu nhau như thế.
Dùng khi nào: Hợp với dịp kêu gọi tương trợ đồng bào.
Chị ngã em nâng.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Chị vấp ngã thì em đỡ dậy. Anh chị em trong nhà, rộng hơn là người trong cộng đồng, phải giúp nhau lúc hoạn nạn.
Dùng khi nào: Dùng khi nói về tình anh chị em, đồng nghiệp hỗ trợ nhau.
Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Anh em ở xa khó giúp được ngay, láng giềng ở gần mới kịp có mặt khi cần. Câu khuyên giữ tình hàng xóm.
Dùng khi nào: Hợp khi nói về tình hàng xóm, chuyển nhà mới.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Một con ngựa bị đau thì cả chuồng («tàu») bỏ ăn theo. Câu ví tình đồng cảm: một người gặp nạn, cả tập thể cùng lo.
Dùng khi nào: Dùng khi cả nhóm cùng chia sẻ khó khăn với một thành viên.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Câu nói phổ biến · Câu khẩu hiệu phổ biến, chưa rõ tác giả
Ý nghĩa: Câu khẩu hiệu ngắn gọn: có đoàn kết thì tồn tại, chia rẽ thì tan rã. Thường gặp trong văn bản, khẩu hiệu thời kháng chiến.
Dùng khi nào: Hợp với khẩu hiệu tập thể; nên ghi «câu khẩu hiệu phổ biến» nếu không rõ nguồn.
Góp gió thành bão.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Nhiều làn gió nhỏ gộp lại thành cơn bão lớn. Sức nhỏ của nhiều người gộp lại thành sức mạnh lớn.
Dùng khi nào: Hợp với lời kêu gọi đóng góp, gây quỹ.
Dị bản: Góp gió thành bão, góp cây nên rừng
Anh em như thể tay chân.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Anh em ruột gắn bó như tay với chân trên một cơ thể, không tách rời được. Câu nhắc anh em phải thương nhau.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên anh chị em hòa thuận.
Dị bản: Anh em như thể tay chân, rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Một lời chào hỏi tử tế còn quý hơn cả mâm cỗ đầy. Câu đề cao phép lịch sự, sự niềm nở trong giao tiếp.
Dùng khi nào: Hợp để dạy trẻ biết chào hỏi, hoặc nói về văn hóa ứng xử.
Lời nói và sự thật thà
Cẩn trọng khi nói, giữ chữ tín.
Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Nói thì không tốn tiền, vậy hãy chọn lời dễ nghe để người nghe vui lòng. Câu khuyên ăn nói khéo léo, tế nhị.
Dùng khi nào: Hợp khi khuyên ai đó bớt nói nặng lời.
Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Suy nghĩ thật kỹ trước khi nói. Lời đã nói ra khó rút lại, nên cần cân nhắc.
Dùng khi nào: Dùng khi nhắc người hay nói vội, nói lỡ lời.
Một lần bất tín, vạn lần bất tin.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Thất hứa một lần thì về sau nói gì người ta cũng khó tin. Câu nhắc giữ chữ tín.
Dùng khi nào: Hợp với bài viết về uy tín trong làm ăn, tình bạn.
Nói có sách, mách có chứng.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Nói điều gì thì phải có sách vở, chứng cứ làm căn cứ. Câu đề cao sự chính xác, không nói bừa.
Dùng khi nào: Dùng khi đòi hỏi bằng chứng, hoặc khen người nói có căn cứ.
Thật thà là cha quỷ quái.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Sự thật thà thắng được mọi mưu mẹo ranh mãnh. Người ngay thẳng rốt cuộc vẫn đứng vững hơn kẻ gian.
Dùng khi nào: Hợp khi động viên người giữ sự trung thực.
Ăn ngay nói thẳng.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Sống ngay thẳng, nói đúng sự thật, không quanh co. Đây là lời khen tính cách chính trực.
Dùng khi nào: Dùng để khen người thẳng thắn; cũng có thể tự nhắc mình.
Nói gần nói xa chẳng qua nói thật.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Nói vòng vo mấy rồi cũng nên nói ra sự thật. Câu khuyên thẳng thắn thay vì úp mở.
Dùng khi nào: Hợp khi muốn mở lời nói thật một chuyện khó nói.
Lời nói gió bay.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Lời nói không ghi lại dễ bị quên, bị chối như gió thoảng qua. Câu nhắc những gì quan trọng nên ghi thành văn bản.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên lập giấy tờ, hợp đồng rõ ràng.
Rượu vào lời ra.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Uống rượu vào thì dễ nói nhiều, lỡ lời, lộ chuyện. Câu khuyên giữ chừng mực khi uống.
Dùng khi nào: Dùng theo giọng nhắc nhở trong bàn tiệc.
Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Biết rõ thì hãy nói, không biết thì im lặng mà nghe. Câu khuyên đừng nói điều mình không chắc.
Dùng khi nào: Hợp khi nhắc người hay nói chuyện mình không rõ.
Khiêm tốn, biết mình
Đừng kiêu căng, biết người biết ta.
Núi cao còn có núi cao hơn.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ngọn núi cao mấy cũng có ngọn cao hơn. Giỏi đến đâu vẫn có người giỏi hơn, nên đừng tự mãn.
Dùng khi nào: Dùng khi nhắc người đang tự cao.
Thùng rỗng kêu to.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Thùng rỗng gõ vào kêu vang hơn thùng đầy. Người ít hiểu biết thường hay khoe khoang, nói to.
Dùng khi nào: Dùng để phê phán thói khoe khoang; tránh nói thẳng vào mặt ai.
Lúa chín cúi đầu.
Câu nói phổ biến · Chưa rõ tác giả
Ý nghĩa: Bông lúa càng chín, hạt càng nặng thì càng cúi xuống. Người càng giỏi, càng có nhiều hiểu biết thường càng khiêm nhường.
Dùng khi nào: Hợp để khen người giỏi mà khiêm tốn.
Ếch ngồi đáy giếng.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Con ếch ở đáy giếng tưởng bầu trời chỉ bằng miệng giếng. Chỉ người hiểu biết hạn hẹp mà tự cho mình biết nhiều.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên người mở rộng tầm nhìn.
Dị bản: Ếch ngồi đáy giếng coi trời bằng vung
Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Câu gốc từ binh pháp Tôn Tử, quen dùng như tục ngữ: hiểu rõ mình và đối phương thì làm gì cũng nắm phần thắng.
Dùng khi nào: Hợp khi bàn chiến lược thi đấu, kinh doanh.
Dị bản: Tri bỉ tri kỷ, bách chiến bách thắng
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Đồ gỗ quý ở chất gỗ bên trong chứ không ở lớp sơn bóng bên ngoài. Con người quý ở phẩm chất, không ở vẻ bề ngoài.
Dùng khi nào: Dùng khi nói về việc đánh giá người qua tính cách.
Cái nết đánh chết cái đẹp.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Tính nết tốt quý hơn và lâu bền hơn vẻ đẹp bên ngoài. Câu đề cao phẩm hạnh.
Dùng khi nào: Hợp khi khuyên coi trọng tính cách khi chọn bạn, chọn người yêu.
Mèo khen mèo dài đuôi.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Con mèo tự khen mình đuôi dài. Chỉ người tự khen mình, khen cái của mình.
Dùng khi nào: Dùng theo giọng đùa khi ai đó tự khen.
Hữu xạ tự nhiên hương.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Câu Hán Việt: có xạ hương thì tự khắc tỏa mùi thơm. Người có tài không cần khoe, người khác tự nhận ra.
Dùng khi nào: Hợp để khen người làm tốt mà không phô trương.
Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ra ngoài thì hỏi người già có kinh nghiệm; ở nhà thì hỏi con trẻ để biết chuyện trong nhà. Ai cũng có điều để mình học.
Dùng khi nào: Dùng khi nói về tinh thần học hỏi mọi người.
Kiên trì, vững vàng
Không nản khi gặp khó, thất bại để trưởng thành.
Thất bại là mẹ thành công.
Câu nói phổ biến · Chưa rõ tác giả
Ý nghĩa: Mỗi lần thất bại cho ta bài học để lần sau làm tốt hơn. Thành công thường sinh ra từ những lần vấp ngã.
Dùng khi nào: Hợp để động viên người vừa thất bại.
Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Thợ dùng lửa để thử vàng thật hay giả; khó khăn là thứ thử thách sức chịu đựng của con người.
Dùng khi nào: Dùng khi động viên ai đó đang trong giai đoạn khó.
Chân cứng đá mềm.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Chân vững vàng thì đá cũng phải mềm. Lời chúc người đi xa luôn khỏe mạnh, vượt mọi gian nan.
Dùng khi nào: Hợp để chúc người lên đường đi xa, đi học, đi làm.
Không có việc gì khó, Chỉ sợ lòng không bền. Đào núi và lấp biển, Quyết chí ắt làm nên.
Câu nói phổ biến · Thường được ghi là của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1951), chưa đối chiếu bản gốc
Ý nghĩa: Bài thơ khuyên bền chí: việc nào cũng làm được nếu không bỏ cuộc, kể cả việc lớn như đào núi lấp biển. Bài thơ thường được giới thiệu là của Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng thanh niên xung phong năm 1951.
Dùng khi nào: Hợp với lời động viên học sinh, thanh niên trước thử thách lớn.
Sông có khúc, người có lúc.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Dòng sông có khúc thẳng khúc quanh; đời người cũng có lúc thuận lúc khó. Câu khuyên đừng nản khi gặp vận xui.
Dùng khi nào: Dùng để an ủi người đang gặp chuyện buồn.
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ở gần mực dễ dính đen, ở gần đèn thì được sáng. Môi trường và bạn bè ảnh hưởng nhiều tới con người.
Dùng khi nào: Hợp khi khuyên chọn bạn mà chơi.
Có chí thì nên.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Có ý chí quyết tâm thì việc sẽ thành. Câu ngắn, dễ nhớ, hay viết vào vở học trò.
Dùng khi nào: Hợp để viết lời chúc, lời động viên ngắn.
Thắng không kiêu, bại không nản.
Câu nói phổ biến · Chưa rõ tác giả
Ý nghĩa: Thắng thì đừng kiêu căng, thua thì đừng nản lòng. Câu nói về thái độ bình tĩnh trước kết quả.
Dùng khi nào: Hợp với thể thao, thi cử.
Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi, Mà khó vì lòng người ngại núi e sông.
Câu nói phổ biến · Thường được ghi là của Nguyễn Bá Học, chưa đối chiếu bản gốc
Ý nghĩa: Khó khăn thật sự không nằm ở núi sông cản đường mà ở sự e ngại trong lòng. Thường được trích như thơ của Nguyễn Bá Học; chúng tôi chưa đối chiếu được bản in gốc.
Dùng khi nào: Dùng khi động viên người đang ngại bắt đầu một việc mới.
Mất bò mới lo làm chuồng.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Bò mất rồi mới lo dựng chuồng thì đã muộn. Câu phê phán thói chỉ lo khi chuyện đã xảy ra, khuyên phòng trước.
Dùng khi nào: Dùng khi nhắc lập kế hoạch dự phòng.
Tình bạn, tình người
Bạn bè, láng giềng và cách đối xử với nhau.
Bạn bè là nghĩa tương thân, Khó khăn thuận lợi ân cần có nhau.
Ca dao · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Bạn bè là người thân thiết, lúc khó hay lúc dễ đều quan tâm, có mặt bên nhau.
Dùng khi nào: Hợp để viết thiệp tặng bạn thân, lưu bút.
Hoạn nạn mới biết bạn hiền.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Gặp lúc khó khăn mới biết ai là bạn thật lòng. Bạn lúc vui thì nhiều, bạn lúc hoạn nạn mới quý.
Dùng khi nào: Dùng khi cảm ơn người bạn đã giúp mình lúc khó.
Chọn bạn mà chơi.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Kết bạn phải chọn người tốt, vì bạn bè ảnh hưởng nhiều tới mình. Câu ngắn hay đi cùng «gần mực thì đen».
Dùng khi nào: Hợp khi cha mẹ khuyên con về bạn bè.
Ăn có nhau, đau có nhau.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Lúc vui ăn uống cùng nhau, lúc ốm đau hoạn nạn cũng có nhau. Câu nói về tình bạn, tình nghĩa thủy chung.
Dùng khi nào: Dùng trong lời chúc bạn bè, vợ chồng.
Tiên trách kỷ, hậu trách nhân.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Câu Hán Việt: trước hết tự trách mình, sau mới trách người. Khi có chuyện, hãy xem lại lỗi của mình trước.
Dùng khi nào: Hợp khi giải quyết mâu thuẫn trong nhóm.
Một điều nhịn chín điều lành.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Nhịn một chút thì tránh được bao chuyện rắc rối. Câu khuyên nhường nhịn để giữ hòa khí.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên vợ chồng, đồng nghiệp bớt căng thẳng; không nên dùng để bắt người bị đối xử bất công phải im lặng.
Thương nhau củ ấu cũng tròn.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Củ ấu vốn có sừng nhọn, nhưng đã thương thì nhìn gì cũng thấy đẹp. Tình cảm làm ta dễ bỏ qua khuyết điểm của nhau.
Dùng khi nào: Dùng theo giọng vui về tình yêu, tình bạn.
Dị bản: Yêu nhau củ ấu cũng tròn, ghét nhau quả bồ hòn cũng méo
Của cho không bằng cách cho.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Cách cho quan trọng hơn món quà. Cho với thái độ tôn trọng thì người nhận mới thật sự vui.
Dùng khi nào: Hợp khi bàn về cách giúp đỡ, tặng quà.
Ở hiền gặp lành.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Sống hiền lành, tốt bụng thì sẽ gặp điều tốt. Đây là niềm tin quen thuộc trong truyện cổ tích Việt Nam.
Dùng khi nào: Dùng để chúc, động viên người sống tử tế.
Bụt chùa nhà không thiêng.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Người ta hay xem nhẹ người, vật gần gũi quen thuộc, lại đi tôn sùng thứ ở xa. Câu nhắc trân trọng người bên cạnh.
Dùng khi nào: Dùng khi nhận xét việc coi nhẹ tài năng người nhà, người quen.
Tiết kiệm và lo xa
Sống chừng mực, biết lo trước.
Ăn phải nhai, nói phải nghĩ.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ăn thì nhai kỹ, nói thì nghĩ kỹ. Làm gì cũng cần cẩn thận, chín chắn.
Dùng khi nào: Hợp để nhắc trẻ ăn uống và nói năng cẩn thận.
Ăn có nơi, chơi có chốn.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ăn uống, vui chơi ở nơi đàng hoàng, rõ ràng. Câu khuyên sống nề nếp, đứng đắn.
Dùng khi nào: Dùng khi nhắc người trẻ chọn chỗ vui chơi.
Tích tiểu thành đại.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Câu Hán Việt: góp nhặt cái nhỏ thành cái lớn. Gần nghĩa với «kiến tha lâu đầy tổ».
Dùng khi nào: Hợp với bài viết về tiết kiệm, đầu tư dài hạn.
Ăn chắc mặc bền.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ăn thứ chắc dạ, mặc đồ bền chắc. Lối sống thực tế, coi trọng giá trị thật hơn vẻ hào nhoáng.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên chọn đồ bền thay vì chạy theo mốt.
Năng nhặt chặt bị.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: «Bị» là cái túi đan. Chịu khó nhặt nhạnh từng chút thì túi sẽ đầy. Tích góp đều đặn thì có của.
Dùng khi nào: Hợp khi nói về thói quen để dành tiền.
Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Biết chi tiêu khéo thì đủ ăn, biết co người khéo dưới tấm chăn mỏng thì vẫn ấm. Câu khuyên tính toán, chi tiêu vừa sức.
Dùng khi nào: Dùng khi bàn chuyện quản lý chi tiêu gia đình.
Ăn xem nồi, ngồi xem hướng.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Ăn thì nhìn nồi còn bao nhiêu để chừa cho người khác; ngồi thì chọn chỗ cho phải phép. Câu dạy ý tứ, biết nghĩ cho người xung quanh.
Dùng khi nào: Hợp để dạy trẻ phép lịch sự khi ăn uống, khi đến nhà người khác.
Đói cho sạch, rách cho thơm.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Dù nghèo đói, rách rưới vẫn phải giữ mình trong sạch, tử tế. Câu đề cao phẩm giá hơn của cải.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên giữ lòng tự trọng trong hoàn cảnh khó khăn.
Cẩn tắc vô áy náy.
Tục ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Cẩn thận thì không phải hối hận, áy náy về sau. Câu khuyên làm gì cũng nên chắc chắn.
Dùng khi nào: Hợp khi nhắc kiểm tra kỹ trước khi làm việc quan trọng.
Dị bản: Cẩn tắc vô ưu
Liệu cơm gắp mắm.
Thành ngữ · Dân gian Việt Nam
Ý nghĩa: Nhìn lượng cơm mà gắp mắm cho vừa. Làm gì cũng phải liệu theo khả năng, hoàn cảnh của mình.
Dùng khi nào: Dùng khi khuyên chi tiêu, đặt kế hoạch vừa sức.
Được thích nhiều nhất
Xếp theo số lượt ♥ thật của người đọc; mỗi người chỉ được tính một lượt cho một câu trong một ngày.
Gửi câu hay, góp ý giải nghĩa
Bạn biết một câu ca dao, tục ngữ chưa có ở đây, hay thấy lời giải nghĩa nào chưa đúng? Gửi cho Ban biên tập. Mọi thư đều được người đọc duyệt; câu được nhận sẽ hiện dưới đây kèm tên bạn (nếu bạn điền) và ngày duyệt. Cách chúng tôi kiểm nguồn nằm ở trang quy trình biên tập.
Câu bạn đọc gửi đã duyệt
Chưa có câu nào được duyệt. Câu đầu tiên có thể là của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Ca dao, tục ngữ và thành ngữ khác nhau thế nào?
Ca dao là lời thơ dân gian, phần nhiều theo thể lục bát. Tục ngữ là một câu trọn ý đúc kết kinh nghiệm, như «Có công mài sắt, có ngày nên kim». Thành ngữ là cụm từ cố định dùng để ví von, như «chân cứng đá mềm», chưa thành câu trọn ý.
Câu nói đạo lý là gì?
Là những câu dạy cách làm người: hiếu thảo với cha mẹ, biết ơn, chăm học, chăm làm, sống thật thà và khiêm tốn. Phần lớn đến từ ca dao, tục ngữ mà ông bà truyền miệng qua nhiều đời.
Vì sao có câu ghi «chưa rõ tác giả»?
Vì chúng tôi chỉ ghi tên người nói khi kiểm được nguồn. Nhiều câu trên mạng bị gán nhầm cho người nổi tiếng; không chắc thì ghi «chưa rõ tác giả» để bạn không trích sai.
Lượt ♥ trên mỗi câu có phải số thật không?
Có. Mỗi lượt là một người bấm ♥; một người chỉ được tính một lượt cho một câu trong một ngày. Trang không cộng thêm số ảo, câu chưa ai thích thì không hiện số.